Theo đó, công bố danh mục 25 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Công thương thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Công Thương thành phố Hà Nội. Trong đó, 22 thủ tục hành chính cấp tỉnh: Cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá; Cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá; Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá; Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá; Cấp lại Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá; Cấp lại Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá; Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá; Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá; Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá; Cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá; Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá; Cấp lại Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá; Nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá; Chấp thuận đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ, đầu tư sản xuất thuốc lá xuất khẩu, gia công thuốc lá xuất khẩu, di chuyển địa điểm theo quy hoạch; đầu tư chế biến nguyên liệu thuốc lá; Nhượng bán, xuất khẩu, tái xuất, thanh lý máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá của các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá; Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu các mặt hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến quốc phòng, an ninh (nhưng không phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh); Thủ tục cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh; Thủ tục sửa đổi, bổ sung/ cấp lại Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất; Thủ tục cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt; Thủ tục cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng; Thủ tục cấp Giấy phép cho thương nhân được ký hợp đồng đại lý mua, bán hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép; Cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm thuốc lá để kinh doanh hàng miễn thuế.
03 thủ tục hành chính cấp xã: Cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá; Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá; Cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các thủ tục hành chính sau đây hết hiệu lực: Số thứ tự 14 phần I, số thứ tự 14, 15, 17, 18 phần II tại Phụ lục Kèm theo Quyết định số 2084/QĐ-UBND ngày 19/05/2023 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội; Số thứ tự 2, 12, 13, 14 phần I.A tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số 931/QĐ-TTPVHCC ngày 27/06/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội; Số thứ tự 10 phần III.A, số thứ tự 21 phần XI.A tại Phụ lục II kèm theo Quyết định số 962/QĐ-TTPVHCC ngày 27/06/2025 và số thứ tự 2, 4 phần II.A tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số 1493/QĐ-TTPVHCC ngày 27/10/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội; Số thứ tự 2, 7 phần II.B, số thứ tự 68, 69, 75, 76 phần XI.B tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số 282/QĐ-TTPVHCC ngày 06/03/2026 và số thứ tự 2, 3, 4 phần II.B, số thứ tự 1, 2, 3 phần C tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 544/QĐ-TTPVHCC ngày 21/4/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội.