Giảm tiền sử dụng đất người có công
Nguyễn Xuân Quảng
16:07 27/11/2025
Bố tôi là người có công được Sở Nội vụ cấp Giấy xác nhận Người có công để làm thủ tục đăng ký cấp GCNQSDĐ lần đầu cho diện tích 150m2 đất xã giao trái thẩm quyền. Nay đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt cấp GCN 150m2 là đất ở nhưng chỉ giảm tiền sử dụng đất đối với người có công là 80m2 phần diện tích 70m2 không được giảm. Lý do đất giao trái thẩm quyền thì hạn mức giao đất trái thẩm quyền là 80m2 của Hà Nội theo Quyết định 61/QĐ–UBND ngày 27/09/2024 nên chỉ được hưởng giảm tiền sử dụng đất người có công trên diện tích này. Hỏi cơ quan thẩm quyền đất đai quyết định như thế đúng không?
Câu trả lời
Kính gửi Ông/Bà
Về câu hỏi này, mời Ông/Bà tham khảo các quy định sau:
Tại khoản 3 Điều 3 Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND ngày 27/9/2025 của UBND Thành phố Hà Nội quy định về Nguyên tắc thực hiện chế độ ưu đãi về miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ theo quy định pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:
3. Nguyên tắc thực hiện chế độ ưu đãi về miễn, giảm tiền sử dụng đất
Thực hiện theo quy định tại Điều 106 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
Tại khoản 2 Điều 106 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về nguyên tắc miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ theo quy định pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng:
Điều 106. Nguyên tắc
..
2. Chế độ miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất đối với người có công chỉ áp dụng một lần cho một hộ gia đình và mức hỗ trợ tiền sử dụng đất được tính theo diện tích đất thực tế được giao nhưng tối đa không vượt quá định mức đất ở cho một hộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Tại Điều 11 Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội quy định về xác định diện tích đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất như sau:
Điều 11. Xác định diện tích đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 137 Luật Đất đai mà trên giấy tờ đó có thể hiện mục đích sử dụng để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư thì diện tích đất ở được xác định khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:
a) Trường hợp thửa đất được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1 Điều 141 Luật Đất đai được xác định bằng 05 lần hạn mức giao đất ở tối đa quy định tại Điều 13 Quy định này (nhưng không vượt quá diện tích thửa đất).
b) Trường hợp thửa đất được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai được xác định như sau:
- Các quận nội thành: 120 m²;
- Các phường thuộc thị xã Sơn Tây và thị trấn: 180 m²;
- Các xã vùng đồng bằng: 300 m²;
- Các xã vùng trung du: 400 m²;
- Các xã vùng miền núi: 500 m².
Phân loại xã để làm căn cứ xác định hạn mức công nhận đất ở đối với từng vùng được quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quy định này.
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 137 của Luật Đất đai mà không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền, thì diện tích đất ở được xác định khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì diện tích đất ở được xác định khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng hạn mức giao đất ở xác định theo mức tối đa quy định tại Điều 13 Quy định này.
3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền và trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, thì diện tích đất ở được xác định khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:
a) Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì xác định theo hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
b) Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì xác định theo hạn mức giao đất ở mức tối đa quy định tại Điều 13 Quy định này.
c) Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì xác định theo hạn mức giao đất ở mức tối thiểu quy định tại Điều 13 Quy định này.
Tại Điều 13 Quyết định 61/2024/QĐ-UBND quy định về Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị và nông thôn như sau:
Khu vực:
- Các phường, thị trấn: tối thiểu: 50m2; tối đa: 90m2
- Các xã vùng đồng bằng: tối thiểu: 80m2; tối đa: 180m2
- Các xã vùng trung du: tối thiểu: 120m2; tối đa: 240m2
- Các xã vùng miền núi: tối thiểu: 150m2; tối đa: 300m2
Phân loại xã để làm căn cứ xác định hạn mức giao đất ở đối với từng vùng được quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quy định này.
Đồng thời, Ông/Bà vui lòng liên hệ đến UBND cấp xã nơi có đất để được hướng dẫn và hỗ trợ theo quy định.
Trân trọng!
Trả lời:
Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số Thành phố
09:07 03/12/2025
|
Tìm kiếm
Người hỏi
Chủ đề
|