Phổ biến pháp luật
Hỏi đáp về đối tượng mua nhà ở xã hội
Trần Thị Hiền 10:25 16/04/2026
Tôi đang ký hợp đồng lao động chuyên môn nghiệp vụ với cơ quan nhà nước, hiện tại độc thân, thu nhập bình quân hàng tháng dưới 20 triệu. Tôi chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Tôi đang có nhu cầu mua nhà ở xã hội tại Hà Nội, theo quy định Điều 76 Luật nhà ở 2023, tôi thuộc đối tượng số 5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị. Tuy nhiên mẫu 01a Giấy xác nhận về đối tượng, thu nhập theo mẫu Thông tư 32/2025/TT-BXD phần Xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có ghi như sau: "Xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Ông/Bà ………………………………………. là đối tượng ………………………… …………………………………………………….. , có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận theo Bảng tiền công/tiền lương là………………………... đồng/tháng" Khi xin xác nhận mẫu biểu trên, cơ quan nhà nước nơi tôi đang làm việc không thể xác nhận tôi thuộc đối tượng số 5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị mà chỉ có thể xác nhận về thu nhập bình quân hàng tháng cho tôi. Trường hợp này khiến tôi gặp khó khăn trong việc hoàn thiện hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội, kính đề nghị UBND thành phố Hà Nội xem xét, hướng dẫn.
Câu trả lời

Kính gửi: Ông/Bà
Về câu hỏi này, Ông/Bà vui lòng tham khảo các quy định sau:
Tại Điều 76 Luật Nhà ở xã hội 2023 quy định về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội như sau:

Điều 76. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
4. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
7. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
9. Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.
10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
11. Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
12. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.


Tại Mẫu số 01a. Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả) ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 có hướng dẫn khai thông tin như sau:

Tại mục kê số 8. Là đối tượng: .................

 
Hướng dẫn: Ghi rõ người kê khai là đối tượng:
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (trừ trường hợp người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở). Trường hợp đối tượng đã nghỉ chế độ (nghỉ hưu) thì ghi rõ: người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (nghỉ hưu);
- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
-Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Trường hợp vợ hoặc chồng của người kê khai thực hiện kê khai theo Mẫu này thì không phải kê khai đối tượng tại mục 8

Nội dung: Xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
Ông/Bà…………   ………..là đối tượng ……………………..Có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận theo Bảng tiền công/tiền lương là……………   ……đồng/tháng.


Hướng dẫn: Nội dung "đối tượng" sẽ kê khai theo mục kê số 8.

 

Đề nghị Ông/Bà đối chiếu các quy định, hướng dẫn nêu trên với trường hợp cụ thể của mình để thực hiện theo đúng quy định.

Trân trọng!

Trả lời: Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số Thành phố 16:39 20/04/2026
Bình chọn: