Theo Kế hoạch, Thành phố phấn đấu 79/126 xã, phường đạt tiêu chí xã, phường phù hợp với trẻ em. Tỷ lệ trẻ em đến 8 tuổi được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện theo độ tuổi đạt 95%. Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tầm soát (sàng lọc sơ sinh) đủ 5 bệnh đạt 91%. Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin đạt ít nhất 96%; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin đạt ít nhất 95,1%. Phấn đấu 100% trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ BHYT miễn phí. 100% trẻ em có hồ sơ sức khỏe điện tử, khám sức khỏe, kiểm tra thể lực định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất 1 lần/năm. 70% trẻ em khuyết tật được tiếp cận, tư vấn, hướng dẫn với dịch vụ phục hồi chức năng phù hợp; 90% trẻ em khuyết tật có nhu cầu được tiếp cận các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại cộng đồng. Duy trì chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho trẻ em và thanh thiếu niên nhằm nâng cao thể lực, tầm vóc trẻ em và thanh thiếu niên từ 0 - 18 tuổi.
Duy trì tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên tổng số trẻ em dưới 1%; 100% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ em được chăm sóc, trợ giúp bằng nhiều hình thức khác nhau. Duy trì tỷ lệ trẻ em bị xâm hại trên tổng số trẻ em dưới 1%; 100% trẻ em bị xâm hại khi được phát hiện đều được can thiệp, tư vấn, trợ giúp kịp thời, hiệu quả. Duy trì tỷ lệ lao động trẻ em dưới 1%. 100% trẻ em gặp thiên tai, thảm họa được cứu trợ, hỗ trợ kịp thời. Duy trì không còn tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Phấn đấu trên 99% trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh.
100% trẻ em dưới 5 tuổi được theo dõi phát triển phù hợp về sức khỏe, học tập và tâm lý xã hội. Phấn đấu 99,5% trẻ em đi học mẫu giáo đúng độ tuổi; 100% trẻ 5 tuổi được phổ cập mầm non. 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học. 99,8% học sinh hoàn thành chương trình trung học cơ sở; giảm tỷ lệ học sinh trung học cơ sở bỏ học xuống dưới 0,1%. 100% trường học có văn phòng tư vấn và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ tâm lý trẻ em. 100% trường học tổ chức/lồng ghép giáo dục kỹ năng sống, đặc biệt là quyền tham gia của trẻ em và kiến thức, kỹ năng phòng chống xâm hại, tai nạn thương tích. Tỷ lệ trường học có cơ sở hạ tầng, tài liệu học tập phù hợp với học sinh, sinh viên khuyết tật đạt ít nhất 55%; tỷ lệ trẻ em khuyết tật có nhu cầu học tập được tiếp cận giáo dục chuyên biệt, giáo dục hòa nhập và hỗ trợ phục hồi chức năng phù hợp đạt 90%. Phấn đấu tỷ lệ các xã, phường, thị trấn có điểm văn hóa, vui chơi dành cho trẻ em đạt 65%.
Phấn đấu 40% trẻ em từ 07 tuổi trở lên được hỏi ý kiến về các vấn đề của trẻ em với các hình thức phù hợp. 90% trẻ em được nâng cao kiến thức, năng lực về quyền tham gia của trẻ em. Trẻ em từ 11 tuổi trở lên được tham gia vào các mô hình, hoạt động thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em đạt 40%.
Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm
Tập trung tiếp tục tham mưu, tổ chức thực hiện hiệu quả các Chỉ thị, Nghị quyết của Bộ Chính trị, Quốc hội, các Quyết định, Chương trình của Thủ tướng Chính phủ; các Chỉ thị, Nghị quyết, Chương trình, Kế hoạch công tác của Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố và các chính sách, pháp luật có liên quan đến trẻ em.
Quan tâm lắp đặt, cải thiện hệ thống giám sát tại các khu vực có nguy cơ để phát hiện, bảo vệ trẻ em và xử lý kịp thời; thực hiện hiệu quả việc tiếp nhận, xử lý thông tin, thông báo, tố giác nguy cơ, hành vi xâm hại trẻ em.
Tổ chức rà soát, kiểm tra, cảnh báo và khắc phục các điểm có nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em như: ao, hồ, sông, suối, kênh, mương, khu vui chơi, công trình xây dựng... để có biện pháp chủ động phòng ngừa như: làm rào chắn, lắp biển cấm, biển cảnh báo, biển chỉ dẫn...
Tổng rà soát các cơ sở trợ giúp xã hội, hướng dẫn và có giải pháp cụ thể đối với các cơ sở tự phát, cơ sở không đủ điều kiện, hoạt động không đúng quy định trên địa bàn.
Rà soát, tổ chức lại hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em các cấp theo hướng liên thông, liên ngành - chuyên nghiệp - linh hoạt; từng bước chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, đánh giá, can thiệp, hỗ trợ trẻ em nói chung, trẻ em bị xâm hại nói riêng theo hướng đơn giản, rõ trách nhiệm, rõ đầu mối, lấy lợi ích tốt nhất của trẻ em làm trung tâm.
Đảm bảo hoạt động của các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em theo đúng quy định của pháp luật; cải thiện chất lượng dịch vụ và kỹ năng của cán bộ, nhân viên trong các cơ sở cung cấp các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
Chuyển dần từ mô hình chăm sóc tập trung trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt sang mô hình chăm sóc gia đình - cộng đồng, theo hướng nhà nhỏ - nhóm nhỏ.
Phát triển, cung cấp các ứng dụng số phục vụ chăm sóc sức khỏe trẻ em; ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý sức khỏe trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trong quản lý, vận hành các cơ sở trợ giúp xã hội và trong quản lý Nhà nước về y tế - an sinh xã hội.
Ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo trong quản lý an sinh y tế, trợ giúp xã hội và công tác trẻ em; ứng dụng AI để tư vấn dinh dưỡng học đường, xây dựng chế độ ăn dinh dưỡng đáp ứng phát triển thể lực, tầm vóc.
Tập trung tham mưu, triển khai các giải pháp nâng cao thể lực, tầm vóc trẻ em Thủ đô như: Xây dựng, ban hành và triển khai Bộ tiêu chí thể lực - tầm vóc học sinh Hà Nội; xây dựng Chương trình tổng thể cải thiện dinh dưỡng, tăng cường hoạt động thể chất cho trẻ em và thanh thiếu niên Thủ đô từ 0 -18 tuổi; tăng cường các giải pháp cải thiện dinh dưỡng học đường, kiểm soát an toàn thực phẩm tại trường học; từng bước xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu trẻ em dùng chung đồng bộ 02 lĩnh vực gắn chặt y tế - giáo dục - phát triển con người đặc biệt đối với nhóm trẻ sơ sinh, học sinh 5 tuổi. Thiết lập cơ chế kết nối chuyên môn chặt chẽ giữa cơ sở giáo dục và đào tạo với trạm y tế, bệnh viện trong công tác y tế học đường.
Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác trẻ em, trạm y tế, các bệnh viện, trung tâm bảo trợ xã hội, nhân viên công tác xã hội, giáo viên…đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, hợp lý về cơ cấu, có chuyên môn sâu, toàn diện đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới và chuyển đổi số.
Bố trí công chức làm công tác trẻ em cấp xã/phường; viên chức làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại Trạm y tế xã/phường.
Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, giáo dục, vận động xã hội về công tác trẻ em theo hướng đa dạng sản phẩm và đổi mới hình thức truyền thông, giáo dục vận động xã hội từ truyền thông một chiều sang truyền thông thay đổi hành vi có trọng tâm, trọng điểm, truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, truyền thông trên nền tảng số, môi trường mạng… phù hợp với từng nhóm đối tượng, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, đơn vị; bảo đảm truyền thông tôn trọng quyền riêng tư, nhân phẩm của trẻ em; ưu tiên cho các vấn đề mới, vấn đề thực tiễn đặt ra đối với công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em.