Kế hoạch xác định đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, cấp bách; bảo đảm khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, CCHC và chuyển đổi số thực sự trở thành động lực trung tâm của tăng trưởng, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu tăng trưởng GRDP năm 2026 từ 11% trở lên, tạo nền tảng cho tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026-2030. CCHC gắn với thực hiện nghiêm túc chủ đề công tác năm 2026 của Thành phố "Kỷ cương, chuyên nghiệp - Đột phá, sáng tạo - Hiệu quả, bền vững" và lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ. Quán triệt thực hiện phương châm "Hà Nội đã nói là làm - làm nhanh, làm đúng, làm hiệu quả, làm đến cùng", 06 dám "dám nghĩ - dám nói - dám làm - dám chịu trách nhiệm - dám đổi mới, sáng tạo - dám đương đầu với khó khăn", 05 dễ "dễ hiểu, dễ nhớ, dễ làm, dễ đánh giá, dễ kiểm tra, giám sát" và 06 rõ "rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ kết quả, rõ thẩm quyền"; theo mô hình OKR và lượng hóa các chỉ số đánh giá kết quả thực hiện (KPI) tương ứng với từng nhiệm vụ theo các trục nội dung của công tác CCHC.
Trọng tâm CCHC là cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính (TTHC), TTHC nội bộ, hoàn thiện bộ máy, chế độ công vụ, đẩy mạnh chuyển đổi số; tăng cường công khai, minh bạch, nâng cao trách nhiệm giải trình của các cơ quan nhà nước. Cụ thể:
Trong công tác chỉ đạo, điều hành, Thành phố nhấn mạnh yêu cầu chỉ số PAR INDEX của Thành phố xếp trong nhóm tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước; Chỉ số SIPAS của Thành phố đạt tối thiểu 86%, trong đó đảm bảo từ 90% trở lên người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công (DVC) trực tuyến.
Về cải cách thể chế, phấn đấu 100% các văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) phải được rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới, bảo đảm cơ sở pháp lý đồng bộ cho hoạt động của bộ máy nhà nước theo mô hình chính quyền 2 cấp phù hợp với chủ trương của Trung ương, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Thủ đô. 100% các VBQPPL về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan được tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật. 90% tổng số Nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm đề xuất xây dựng Nghị quyết của HĐND Thành phố được ban hành.
Cải cách TTHC và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông: 100% số hồ sơ TTHC được trả kết quả giải quyết đúng hạn, trước hạn. 100% tiến độ và kết quả giải quyết hồ sơ hành chính được công khai trên Cổng DVC quốc gia. Giảm tối thiểu 20% thời gian xử lý các quy trình liên thông. 100% các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố rà soát, xây dựng, ban hành các quy trình TTHC nội bộ của từng phòng, ban, đơn vị trực thuộc và quy trình TTHC nội bộ phối hợp trong cơ quan, đơn vị. 100% TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước và trong từng cơ quan hành chính nhà nước được rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục, thời gian giải quyết, chi phí thực hiện và sửa đổi, hoàn thiện.
Đối với cải cách tổ chức bộ máy và chế độ công vụ, 100% các cơ quan, đơn vị hoàn thiện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Sở, cơ quan tương đương Sở và các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã. 100% cán bộ, công chức, viên chức được rà soát, bố trí theo vị trí việc làm được Thành phố phê duyệt. 100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp tổ chức bộ máy.
Trong cải cách tài chính công, 100% vốn đầu tư công được phân bổ kịp thời; 80% số cơ sở nhà, đất trở lên được phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý. 100% cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện đúng quy định về quản lý, sử dụng tài sản công và rà soát, chuẩn hóa, cập nhật kịp thời số liệu vào Cơ sở dữ liệu về tài sản công.
Đặc biệt, Thành phố xác định xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số là trụ cột quan trọng. Phấn đấu 100% hoạt động chỉ đạo, điều hành và quản trị nội bộ của cơ quan nhà nước được thực hiện trên nền tảng quản trị công việc tổng thể và ứng dụng AI trong Hệ thống quản lý văn bản và điều hành. 100% hồ sơ công việc tại cấp Thành phố, cấp xã được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc. 80% trở lên hồ sơ giải quyết TTHC được số hóa; 100% cung cấp DVC trực tuyến toàn trình đối với các TTHC đủ điều kiện; 100% TTHC được triển khai thanh toán trực tuyến và có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến; 100% hệ thống cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ điện tử tại các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử Thành phố được tích hợp vào Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ điện tử tại Lưu trữ lịch sử Thành phố.