Ảnh minh họa
Theo đó, Quyết định quy định về định mức kinh tế kỹ thuật loại hình xe buýt điện trung bình và nhỏ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đối tượng áp dụng là các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện trung bình và nhỏ.
Trong đó, tỷ lệ khấu hao cho xe buýt điện trung bình và nhỏ là 10%/năm. Định mức lao động của lái xe và nhân viên phục vụ trên xe của 02 loại xe trên về thời gian làm việc 1 ca lao động là 8 giờ/ca, số ngày làm việc trong tháng là 26 ngày, số ngày làm việc trong năm là 306 ngày, hệ số ngày làm việc 1,19, số lao động lái xe và nhân viên phục vụ là 1 người/ca. Riêng hệ số ca lao động bình quân/ngày của xe buýt điện trung bình là 2,18 ca lao động/ngày và hành trình bình quan 1 ca lao động là 132 km/ca lao động, hành trình bình quân 1 ngày xe là 287 km/ngày xe; đối với xe nhỏ lần lượt là 2,13 ca lao động/ngày, 119 km/ca lao động, 253 km/ngày xe.
Định mức tiền lương cho lái xe, nhân viên phụ vụ trên xe: Bậc lương lái xe buýt điện trung bình và điện nhỏ là 3/4, hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương đối với lái xe của cả 2 là 1,8; hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương đối với nhân viên phục vụ trên xe là 1,2; tiền lương cơ sở theo chế độ quy định hiện hành của nhà nước. Riêng hệ số lương lái xe của buýt điện trung bình là 3,64, bậc lương nhân viên phục vụ trên xe là 3/7, hệ số lương nhân viên phục vụ trên xe là 2,16; đối với xe buýt điện nhỏ hệ số lương lái xe là 3,25, bậc lương nhân viên phục vụ trên xe là 2/7, hệ số lương nhân viên phục vụ trên xe là 1,83.
Ngoài ra, Quyết định cũng quy định về: Định mức tiêu hao năng lượng điện; Định mức bảo dưỡng ngày cho 02 loại xe; Định ngạch bảo dưỡng cấp I, II, III, IV, V, VI; Nội dung Bảo dưỡng cấp I, II, III, IV, V, VI; Định mức lao động bảo dưỡng cấp I, II, III, IV, V, VI; Định mức vật tư phụ bảo dưỡng cấp I, II, III, IV, V, VI; Định ngạch sửa chữa lớn xe và tổng thành cho 02 loại xe; Định ngạch sử dụng phụ tùng sửa chữa lớn cho 02 loại xe; Định mức lao động và định mức vật tư phụ sửa chữa lớn phần gầm và truyền lực; Định mức lao động và định mức vật tư phụ cho sửa chữa lớn phần điện; Định mức lao động và định mức vật tư phụ cho sửa chữa lớn phần điều hòa; Định mức lao động sửa chữa lớn thân vỏ và khung xe; Định mức vật tư sơn toàn bộ xe cho 02 loại xe; Định ngạch sử dụng lốp, ắc quy, dầu bôi trơn cho 02 loại xe; Định mức trạm sạc cho 02 loại xe; Định mức quản lý phân xưởng và quản lý chung cho 02 loại xe; Định mức lợi nhuận và định mức khác cho 02 loại xe.
UBND Thành phố giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn Trung tâm Quản lý và Điều hành giao thông thành phố Hà Nội và các đơn vị liên quan tổng hợp, rà soát, đối chiếu, đánh giá các quy trình vận hành, trị số của bộ định mức để chuẩn xác lại các nội dung của định mức kinh tế kỹ thuật trên cơ sở theo dõi, giám sát, thu thập số liệu từ quá trình thực hiện thực tế.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2026.