Hình minh họa
VĂN BẢN MỚI BAN HÀNH
Quy định chi tiết về định mức chi phí, đơn giá cho việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô
Phó Chủ tịch Thường trực UBND Thành phố Dương Đức Tuấn đã ký ban hành Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND ngày 27/01/2026 về quy định chi tiết về định mức chi phí, đơn giá cho việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô.
Quyết định này quy định chi tiết về định mức chi phí, đơn giá cho việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô tại Chương III của Nghị quyết số 84/2025/NQ-HĐND quy định nội dung, định mức chi phí, đơn giá, thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô.
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt, rà soát, điều chỉnh, công bố Quy hoạch tổng thể Thủ đô và điều chỉnh Quy hoạch Thủ đô.
Định mức chi phí cho việc lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô được quy định: (1) Chi phí lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô xác định bằng định mức chi phí tại Bảng số 1 Phụ lục I kèm theo Quyết định này. Trong đó: Định mức chi phí tại Bảng số 1 quy định tương ứng với mật độ dân số của quy hoạch đô thị có mật độ dân số 500 người/km2. Trường hợp mật độ dân số của quy hoạch khác với mật độ dân số này thì định mức chi phí điều chỉnh với hệ số K như sau:
Mật độ dân số ≥ 8.000 người/km2: K = 2,00. Mật độ dân số ≥ 6.000 - < 8.000 người/km2: K = 1,85. Mật độ dân số ≥ 4.000 - < 6.000 người/km2: K = 1,72. Mật độ dân số ≥ 3.000 - < 4.000 người/km2: K = 1,60. Mật độ dân số ≥ 2.000 - < 3.000 người/km2: K = 1,45. Mật độ dân số ≥ 1.500 - < 2.000 người/km2: K = 1,30. Mật độ dân số ≥ 1.000 - < 1.500 người/km2: K = 1,15. Mật độ dân số ≥ 500 - < 1.000 người/km2: K = 1,08. Mật độ dân số ≥ 400 - < 500 người/km2: K = 0,90. Mật độ dân số ≥ 200 - < 400 người/km2: K = 0,65. Mật độ dân số < 200 người/km2: K = 0,25.
Trường hợp quy hoạch tổng thể Thủ đô, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị xác định tại Bảng số 1 và điều chỉnh với hệ số K=1,2.
Định mức chi phí quy hoạch tổng thể Thủ đô tại Bảng số 1 đã bao gồm chi phí làm phim minh họa cho quy hoạch tổng thể Thủ đô (nếu có).
(2) Đối với Quy hoạch tổng thể Thủ đô có yêu cầu lập hồ sơ quy hoạch theo cơ sở dữ liệu địa lý (GIS) thì chi phí lập quy hoạch được điều chỉnh với hệ số K = 1,1.
Bên cạnh đó, trường hợp thuê tổ chức tư vấn trong nước chủ trì, phối hợp với chuyên gia tư vấn nước ngoài để lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô: Mức chi phí tối đa không quá 2,0 lần chi phí tư vấn trong nước tương ứng theo quy định tại Quyết định này.
Trường hợp thuê tổ chức tư vấn trong nước và tổ chức tư vấn nước ngoài phối hợp để lập: Mức chi phí tối đa không quá 3,0 lần.
Trường hợp thuê tổ chức tư vấn nước ngoài thực hiện toàn bộ công việc lập: Mức chi phí tối đa không quá 4,0 lần.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2026.
Ban hành đơn giá xây dựng mới về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất để làm căn cứ tính bồi thường thiệt hại cho các đối tượng khi Nhà nước thu hồi đất
Phó Chủ tịch Thường trực UBND Thành phố Dương Đức Tuấn đã ký ban hành Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND ngày 27/01/2026 về việc ban hành đơn giá xây dựng mới về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất để làm căn cứ tính bồi thường thiệt hại cho các đối tượng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Theo Quyết định, ban hành đơn giá xây dựng mới về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất để làm căn cứ tính bồi thường thiệt hại cho các đối tượng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Cùng với đó, việc áp dụng đơn giá có thuế giá trị gia tăng và không có thuế giá trị gia tăng tại Quyết định này (theo quy định tại Khoản 1, Điều 5, Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính) được tổ chức thực hiện như sau:
Đơn giá áp dụng cho các hộ gia đình, cá nhân; các tổ chức, doanh nghiệp (trường hợp tài sản bị thu hồi chưa kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào) đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Trường hợp các tổ chức, doanh nghiệp đã kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được áp dụng đơn giá đã khấu trừ thuế (VAT).
Việc xác định hồ sơ đã và chưa kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào của nhà, công trình xây dựng trên đất của tổ chức, doanh nghiệp được căn cứ trên cơ sở hồ sơ, văn bản xác nhận của Thuế cơ sở thành phố Hà Nội thuộc Thuế thành phố Hà Nội. UBND các xã, phường có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị Thuế cơ sở thành phố Hà Nội thuộc Thuế thành phố Hà Nội để được phối hợp cung cấp thông tin về việc kê khai khấu trừ thuế (VAT) của các tổ chức, doanh nghiệp và hộ kinh doanh làm căn cứ áp dụng đơn giá xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ theo quy định.
Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực, thì không áp dụng, điều chỉnh đơn giá theo Quyết định này.
Đối với những dự án, hạng mục chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá tại Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2026.
Nâng cao công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
Phó Chủ tịch UBND Thành phố Nguyễn Xuân Lưu vừa ký ban hành Kế hoạch số 41/KH-UBND ngày 28/01/2026 về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
Mục tiêu của Kế hoạch là tuyên truyền, phổ biến, giáo dục các nội dung, quy định của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành, ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của thành phố Hà Nội.
Nâng cao kỹ năng xử lý tình huống khi tiếp công dân của người làm công tác tiếp dân; nhận thức, hiểu biết và kinh nghiệm của cán bộ, công chức, viên chức làm công tác tham mưu cho Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật.
Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các cấp, các ngành của Thành phố trong việc tổ chức, thực hiện việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Phát huy tinh thần chủ động học tập, nghiên cứu, tìm hiểu, thi hành pháp luật của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố trong thực hiện công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Theo Kế hoạch, (1) công tác tuyên truyền, phổ biến thông qua văn bản và thông qua các cuộc họp tập trung vào các nội dung trọng tâm như: Luật Tiếp công dân năm 2013, Luật Khiếu nại năm 2011, Luật Tố cáo năm 2018, Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành; ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thủ tục hành chính về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo, Quyết định giải quyết khiếu nại, Kết luận nội dung tố cáo theo quy định.
(2) Nội dung tuyên truyền, phổ biến qua phương tiện thông tin đại chúng, cổng/trang thông tin điện tử của các Sở, ban, ngành của Thành phố, mạng lưới thông tin cơ sở của xã, phường và tổ hòa giải cơ sở: các văn bản chỉ đạo của Trung ương, Thành ủy, HĐND và UBND Thành phố quán triệt, chỉ đạo về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tuyên truyền, phổ biến quyền, nghĩa vụ của công dân khi thực hiện khiếu nại, tố cáo; hướng dẫn người dân về thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp; phổ biến các điển hình tiên tiến, mô hình hay trong công tác tiếp công dân, đối thoại, giải quyết khiếu nại, tố cáo hiệu quả tại cơ sở; tuyên truyền về quyền khiếu nại, tố cáo liên quan đến bầu cử, quy trình giải quyết đơn liên quan đến bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031; hướng dẫn người dân sử dụng "Nền tảng quản lý công tác khiếu nại, tố cáo quốc gia" để tra cứu lịch tiếp công dân của cơ quan, đơn vị, địa phương mình quan tâm, xem thông tin chi tiết (thời gian, địa điểm, lãnh đạo tiếp, nội dung tiếp), đăng ký lịch hẹn hoặc gửi đề nghị được tiếp (nếu hệ thống cho phép).
Đăng tải tin, bài, phóng sự trên các báo, đài của Thành phố, cổng/trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị; tuyên truyền qua ứng dụng công nghệ số iHaNoi; tuyên truyền qua mạng lưới thông tin cơ sở của các xã, phường (Hệ thống truyền thanh, trang thông tin điện tử của UBND cấp xã, bảng điện tử công cộng…);
Tuyên truyền qua mạng xã hội: sử dụng ứng dụng Zalo chính thức của các chính quyền cơ sở để phổ biến các nội dung về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
(3) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến qua tập huấn trực tiếp, tọa đàm, hướng dẫn, làm việc trực tiếp tại các đơn vị: Hệ thống pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và cách thức xử lý tình huống trong thực tiễn với hình thức: Tổ chức hội nghị tập huấn trực tiếp, hội nghị tọa đàm; cung cấp, thông tin tài liệu; qua công tác hướng dẫn, làm việc trực tiếp với các đơn vị có lồng ghép tiếp nhận, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc; qua công tác kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng "Nền tảng quản lý công tác khiếu nại, tố cáo quốc gia"; ứng dụng khoa học thông tin và chuyển đổi số trong tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo bằng hình thức: Tổ chức hội nghị giới thiệu, hướng dẫn và cung cấp, thông tin tài liệu về quản lý, sử dụng "Nền tảng quản lý công tác khiếu nại, tố cáo quốc gia".
Triển khai chiến dịch 15 ngày đêm chuẩn hóa dữ liệu dự án đầu tư
Phó Chủ tịch UBND Thành phố Trương Việt Dũng đã ký ban hành Kế hoạch số 40/KH-UBND ngày 27/01/2026 về triển khai cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu về dự án trên hệ thống quản lý thông tin dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Kế hoạch nhằm cụ thể hóa chủ trương tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Tổ chức chiến dịch 15 ngày đêm chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu trên Hệ thống quản lý thông tin dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội, đảm bảo Hệ thống vận hành ổn định, phù hợp và đáp ứng mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Đảm bảo Hệ thống quản lý thông tin dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội (Hệ thống) được vận hành, khai thác hiệu quả, phục vụ mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, theo dõi và tổng hợp thông tin các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố, thường xuyên rà soát, cập nhật dữ liệu đảm bảo "đúng - đủ - sạch - sống" để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo UBND Thành phố và Lãnh đạo các sở, ban, ngành; UBND xã, phường.
Phát huy hơn nữa hiệu quả công tác chỉ đạo điều hành và quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ của các sở, ban, ngành, xã, phường, triển khai kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch.
Đồng thời, yêu cầu việc triển khai phải quyết liệt, khoa học, hiệu quả, có sự tham gia đầy đủ của các cấp chính quyền từ Thành phố, các sở, ban ngành đến xã, phường, với phương châm "rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền".
Đối tượng áp dụng là các sở, ban, ngành, UBND cấp xã; chủ đầu tư dự án là các Ban quản lý dự án đầu tư thuộc Thành phố, Ban quản lý dự án đầu tư thuộc xã, phường, các nhà đầu tư. Phạm vi triển khai bao gồm toàn bộ các hoạt động liên quan đến rà soát, cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố (Bao gồm: dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; sử dụng vốn ngoài ngân sách; dự án ODA, PPP), thông tin cập nhật xuyên suốt vòng đời dự án (từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư; chủ trương đầu tư; thẩm định, phê duyệt dự án; bố trí vốn; thực hiện dự án; giải ngân; báo cáo, giám sát dự án,…).
Sở Tài chính là cơ quan đầu mối, chủ động phối hợp với đơn vị tư vấn, các đơn vị liên quan rà soát, chỉnh sửa, cập nhật Hệ thống phù hợp và đáp ứng với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, kiểm soát quá trình vận hành Hệ thống.
Chuyển đổi, đồng bộ dữ liệu dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố theo danh mục đã được rà soát vào Hệ thống.
Phối hợp với Kho bạc Nhà nước khu vực I và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện kết nối, chia sẻ, kế thừa dữ liệu về kế hoạch vốn, giải ngân, giám sát, đánh giá dự án đầu tư,...
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường tổ chức thực hiện rà soát, cập nhật, làm sạch, làm giàu và chuẩn hóa thông tin dự án đầu tư theo các giai đoạn triển khai dự án thuộc phạm vi, trách nhiệm quản lý, theo dõi, báo cáo của đơn vị.
Đảm bảo sự tuân thủ đối với tất cả các yêu cầu, các quy trình cập nhật thông tin về các dự án đầu tư, thông tin xuyên suốt vòng đời dự án (từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư; chủ trương đầu tư; thẩm định, phê duyệt dự án; bố trí vốn; thực hiện dự án; giải ngân; báo cáo, giám sát dự án,…). Tuân thủ tuyệt đối các quy định về an ninh, an toàn và bảo mật thông tin trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.