Thủ tục hành chính
Xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn liền kề sang đất ở
Vũ Văn Du 11:15 02/04/2026
Gia đình tôi đã được cấp GCN QSDĐ ở từ năm 2003 với tổng diện tích là 475 m2; trong đó 300 m2 là đất ở và 175 m2 là đất vườn liền kề. vậy bây giờ gia đình tôi đang muốn làm thủ tục xin chuyển tiếp 90 m2 đất vườn liền kề sang đất ở thì thủ tục như thế nào và có phải đóng những loại tiền thuế nào không? gia đình rất mong sớm nhận được hướng dẫn, trả lời. Xin cảm ơn!
Câu trả lời

Kính gửi: Ông/Bà
Về nội dung câu hỏi này, Ông/Bà vui lòng tham khảo nội dung quy trình của các thủ tục: Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất (QT.05.X) được ban hành kèm theo Quyết định số 1489/QĐ-TTPVHCC ngày 27/10/2025 của UBND Thành phố Hà Nội, như sau:

Về phạm vi áp dụng:
Áp dụng đối với:
- Cá nhân;
- Cộng đồng dân cư;
- Hộ gia đình đề nghị chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở hoặc từ đất
phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai;
Thành phần hồ sơ (Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực) bao gồm:

...
đ) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất thuộc diện không chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:
- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP;
- Phương án sử dụng tầng đất mặt theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa).
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
Nơi tiếp nhận và trả kết quả: 
- Trực tiếp tại các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội, Điểm Phục vụ hành chính công xã, phường (Bộ phận TN&TKQ).
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

 

Tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định như sau:
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:
...
c) Trường hợp đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì tính tiền sử dụng đất theo mức thu bằng: 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là chênh lệch) đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương; 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương; 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương. Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất).


Tại Điều 13, Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội quy định về hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị và nông thôn nhưu sau:
- Khu vực: Các phường, thị trấn; Mức tối thiểu: 50 m²; Mức tối đa: 90 m²
- Khu vực: Các xã vùng đồng bằng; Mức tối thiểu: 80 m²; Mức tối đa: 180 m²
- Khu vực: Các xã vùng trung du; Mức tối thiểu: 120 m²; Mức tối đa: 240 m²
- Khu vực: Các xã vùng miền núi; Mức tối thiểu: 150 m²; Mức tối đa: 300 m²
Phân loại xã để làm căn cứ xác định hạn mức giao đất ở đối với từng vùng được quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quy định này.

 

Đề nghị Ông/Bà căn cứ các quy định nêu trên để thực hiện theo quy định.

Trân trọng./.

Trả lời: Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số Thành phố 15:37 03/04/2026
Bình chọn: