Điều lệ gồm 6 Chương, 30 Điều, quy định về nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, hoạt động, nguồn tài chính và cơ chế quản lý, sử dụng tài chính của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thành phố Hà Nội theo quy định tại Luật Lâm nghiệp, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều lệ này áp dụng đối với tất cả người lao động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thành phố Hà Nội và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quan hệ công tác với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thành phố Hà Nội.
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thành phố Hà Nội (Quỹ) là Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; tổ chức, hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội quản lý, được Chủ tịch UBND Thành phố quyết định thành lập. Quỹ có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng và Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Quỹ thực hiện 12 nhiệm vụ; bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ gồm có: Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ và Ban điều hành Quỹ. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. Đồng thời, chỉ hỗ trợ cho chương trình, dự án hoặc hoạt động phi dự án liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng đủ yêu cầu đầu tư.
Nguồn tài chính của Quỹ thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 79, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP, cụ thể: (1) Tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; tiền ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng. (2) Tiền trồng rừng thay thế do chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. (3) Tiền viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước. (4) Nguồn hỗ trợ từ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam. (5) Lãi tiền gửi các tổ chức tín dụng. (6) Các nguồn tài chính hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước.
Nội dung chi của Quỹ thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 80, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP như sau:
(i) Chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng; chi thực hiện các nhiệm vụ ủy thác theo hợp đồng ủy thác khác từ nguồn kinh phí được quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 79 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP. (ii) Chi tiền trồng rừng thay thế do chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định từ nguồn kinh phí được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP. (iii) Chi hỗ trợ cho các chương trình, dự án và các hoạt động phi dự án từ nguồn kinh phí được quy định tại các điểm c, d và e khoản 2 Điều 79 của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP, bao gồm: hỗ trợ kinh phí để chống chặt phá rừng, kinh doanh, vận chuyển lâm sản trái phép; tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; thử nghiệm và phổ biến nhân rộng mô hình bảo vệ và phát triển rừng, quản lý rừng bền vững; thử nghiệm, ứng dụng giống cây lâm nghiệp mới; hỗ trợ trồng cây phân tán; phát triển lâm sản rừng ở cơ sở và hỗ trợ các hoạt động khác liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng. (iv) Chi hoạt động của bộ máy Quỹ từ nguồn kinh phí quản lý dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 70 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ và được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 30, Điều 1, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP của Chính phủ; từ nguồn kinh phí quản lý theo hợp đồng ủy thác; lãi tiền gửi; nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Nội dung chi, mức chi hoạt động bộ máy Quỹ thực hiện theo quy định hiện hành. Trường hợp pháp luật chưa có quy định nội dung chi, mức chi, căn cứ khả năng tài chính, Quỹ xây dựng nội dung chi, mức chi trong quy chế chi tiêu nội bộ; quyết định việc chi tiêu và chịu trách nhiệm trước pháp luật.