Phổ biến pháp luật
Đối tượng nhà ở xã hội
Đỗ Trọng Nghĩa 23:02 18/05/2026
Em chào anh/chị. Sắp tới gần khu vực em ở có mở bán nhà ở xã hội. Hiện tại vợ chồng em là lao động tự do và đang tạm trú, thường trú tại xã Đoài Phương, Hà Nội. Em muốn hỏi trường hợp của em có thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội theo diện ‘người thu nhập thấp tại đô thị’ không ạ? Vì em tham khảo thấy có yêu cầu phải có tạm trú từ cấp phường trở mới thuộc diện đối tượng “ người thu nhập thấp tại đô thị “ này. Mong anh/chị tư vấn giúp em.”
Câu trả lời

Kính gửi: Ông/Bà
Về câu hỏi này, Ông/Bà vui lòng tham khảo các quy định sau:

Tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023 quy định đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội:

5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

Tại Điều 33 Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày 09/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định như sau:

2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại tại thời điểm công dân đề nghị, có trách nhiệm xác nhận các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm cấp thẻ căn cước/căn cước công dân; nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại.
Công dân có trách nhiệm kê khai và cam kết thông tin thu nhập bình quân hàng tháng. Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác minh, hậu kiểm thông tin thu nhập bình quân hàng tháng của công dân đối với các trường hợp cần thiết.
Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập quy định tại khoản này đồng thời là giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.


Tại khoản 1, Điều 1, Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c, bổ sung điểm c1 sau điểm c khoản 1 Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:
“c) Các đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở và đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả, thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.


Theo hướng dẫn Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở) có ghi:

"Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại của người kê khai thực hiện việc xác nhận trong trường hợp: (i) đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả; (ii) đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 của Luật Nhà ở".

Đề nghị Ông/Bà nghiên cứu các quy định trên, đối chiếu với trường hợp của Ông/Bà để thực hiện theo đúng quy định.
Trân trọng!

Trả lời: Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số Thành phố 15:31 20/05/2026
Bình chọn: