Theo kết luận, Thành phố xác định công tác chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa phải đi vào thực chất; kiên quyết khắc phục tình trạng triển khai hình thức, phong trào, rời rạc và thiếu tính kết nối. Mọi ứng dụng công nghệ (mã QR, tham quan thực tế ảo, bản đồ số, nền tảng dữ liệu...) phải phục vụ trực tiếp, thiết thực cho công tác quản lý nhà nước, bảo tồn di sản, phát triển du lịch, thương mại và nâng cao chất lượng dịch vụ công.
Chuyển đổi tư duy từ "số hóa đơn lẻ" sang "xây dựng hệ sinh thái dữ liệu dùng chung". Hệ thống dữ liệu phải được chuẩn hóa, tích hợp và chia sẻ liên thông giữa các cấp, các ngành thông qua nền tảng và giao diện lập trình ứng dụng (API).
Quán triệt quan điểm: "Di sản là nền tảng, dữ liệu là hạ tầng, thiết kế là công cụ, công nghệ là phương thức mở rộng, doanh nghiệp là động lực, người dân và du khách là trung tâm".
Theo kế hoạch triển khai, quý II/2026, đề xuất các hoạt động phối hợp với Trung tâm đổi mới sáng tạo Thành phố; hỗ trợ sáng kiến và sản phẩm văn hóa thông qua Quỹ đầu tư mạo hiểm. Hoàn thành quy chế phối hợp.
Quý III/2026, rà soát, đánh giá hiện trạng dữ liệu và lập danh mục dữ liệu ưu tiên số hóa. Xây dựng và ban hành danh mục dữ liệu chuyên ngành (thống nhất cấu trúc, thành phần và yêu cầu chuẩn hóa).
Thí điểm giải pháp quản lý số: Xây dựng và vận hành giải pháp quản lý toàn diện tại: Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Nhà tù Hỏa Lò, Bảo tàng Hà Nội, Thư viện Hà Nội, Nhà hát Múa rối Thăng Long.
Hoàn thành số hóa toàn bộ di tích, các di vật, tư liệu và hồ sơ khoa học tại Hoàng thành Thăng Long, di tích Cổ Loa.
Ứng dụng công nghệ hiện đại: Sử dụng GIS, 3D, VR/AR để xây dựng các sản phẩm du lịch số gắn với di sản.
Quý IV/2026, hoàn thiện Hệ thống CSDL số lĩnh vực văn hóa dùng chung của Thành phố, đảm bảo khả năng kết nối, chia sẻ với CSDL quốc gia và các nền tảng số của Thành phố. Triển khai các sản phẩm như video clip, phim tài liệu ngắn, triển lãm số, tour tham quan ảo, ứng dụng thuyết minh tự động và số hóa 3D độ chính xác cao cho di sản vật thể, phi vật thể.
Triển khai mô hình tại nội đô và ngoại thành theo chuỗi "thiết kế - sản xuất - phân phối - tiêu dùng - xuất khẩu", gắn với tái thiết các cơ sở công nghiệp cũ.
Thực hiện số hóa, cập nhật dữ liệu vào hệ thống; phấn đấu hoàn thành số hóa đối với di tích quốc gia đặc biệt và các CSDL chuyên ngành trọng điểm ngay trong năm 2026.
Quý II/2027, vận hành và nhân rộng: Đưa các sản phẩm số vào vận hành từ Quý IV/2026 và nhân rộng phục vụ du khách.
Trong năm 2027, lập bộ tiêu chí đánh giá TEV cho khu vực Văn Miếu - Quốc Tử Giám và các khu di sản tiêu biểu để thu hút đầu tư, khai thác theo mô hình hợp tác công tư.
Lộ trình đến năm 2030: Hoàn thành số hóa 100% di tích quốc gia đặc biệt trong năm 2026. Đồng thời, năm 2026 hoàn thiện nền tảng CSDL mở; lộ trình đạt 50% (năm 2027) và hướng tới 70% vào năm 2030. Phấn đấu doanh thu lĩnh vực văn hóa số chiếm 15% (giai đoạn 2026-2027) và đạt 30% vào năm 2030. Tỷ lệ gia tăng số lượng doanh nghiệp văn hóa số đạt 10% (giai đoạn 2026-2028) và hướng tới mục tiêu 50-60% vào năm 2030.
Bên cạnh đó, Thành phố khuyến khích, đẩy mạnh phương thức hợp tác công tư (PPP) trong việc cung cấp dịch vụ số, hệ thống vé điện tử và phát triển các sản phẩm văn hóa số thương mại. Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế đặc thù hỗ trợ doanh nghiệp văn hóa số; xem xét việc thành lập hoặc huy động Quỹ đầu tư đổi mới sáng tạo, áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế và phí tiếp cận hạ tầng.