Ảnh minh họa
Theo đó, quy định về quản lý, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, cán bộ, công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng trong tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của UBND thành phố Hà Nội.
Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức hành chính: (1) UBND Thành phố; (2) Cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố; BQL các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp thành phố Hà Nội; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND thành phố Hà Nội; Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội; (3) Văn phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở; chi cục và tổ chức tương đương thuộc sở; (4) Phòng và tương đương thuộc chi cục; (5) UBND xã, phường; (6) Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã.
2. Cá nhân: (1) Cán bộ, công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc ở các cơ quan, đơn vị nêu trên; (2) Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của HĐND cấp xã; Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã.
Nội dung quản lý
1. Về quản lý tổ chức bộ máy: Quản lý thành lập, tổ chức lại, giải thể; Quản lý chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, quy chế và cơ chế hoạt động.
2. Về quản lý vị trí việc làm và biên chế: Quản lý vị trí việc làm; Quản lý biên chế công chức; Quản lý chỉ tiêu lao động hợp đồng theo quy định.
3. Về quản lý cán bộ, công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng: Quản lý tuyển dụng công chức; Quản lý bố trí và xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm; Quản lý tiếp nhận, điều động, biệt phái, đi chuyên gia, đi phu nhân/phu quân theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài; Quản lý quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, thôi giữ chức vụ và các chính sách khác đối với lãnh đạo quản lý; Quản lý chế độ, chính sách.
Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện, thường xuyên theo dõi, kiểm tra, báo cáo việc thực hiện quy định quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, cán bộ, công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng của các sở, UBND cấp xã. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xác định các chức danh cán bộ thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch UBND Thành phố theo quy định của các văn bản pháp luật chuyên ngành.
Bãi bỏ các quy định về tổ chức bộ máy của tổ chức hành chính, vị trí việc làm và biên chế công chức, cán bộ, công chức, người lao động trong tổ chức hành chính tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 19/11/2021 của UBND Thành phố. Việc quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, số lượng người làm việc, viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của UBND thành phố Hà Nội tiếp tục thực hiện theo các quy định của Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND.
Ngoài ra, sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND: "1. Lao động hợp đồng được ký theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP.".
Thay thế một số cụm từ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND: (1) "lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP" bằng cụm từ "lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP"; (2) "Ban Cán sự Đảng UBND Thành phố" bằng cụm từ "Ban Thường vụ Đảng ủy UBND Thành phố"; (3) "Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND phường, xã, thị trấn" tại Điều 3 bằng cụm từ "Chủ tịch UBND cấp xã"; (4) "UBND cấp huyện" bằng cụm từ "UBND cấp xã"; "Chủ tịch UBND cấp huyện", "Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã" bằng cụm từ "Chủ tịch UBND cấp xã".
Thay thế một số cụm từ tại Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND ngày 25/7/2024 của UBND Thành phố: (1) "Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã" tại Điều 3 bằng cụm từ "Chủ tịch UBND cấp xã"; (2) "Ban Thường vụ quận, huyện, thị ủy" bằng cụm từ "Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường"; "UBND quận, huyện, thị xã" bằng cụm từ "UBND cấp xã"; "UBND cấp huyện" bằng cụm từ "UBND cấp xã"; "thuộc huyện" bằng cụm từ "thuộc xã"; thay thế cụm từ "Phòng Nội vụ" bằng cụm từ "Phòng Văn hoá - Xã hội".
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/12/2025.