VĂN BẢN MỚI BAN HÀNH
Phê duyệt Phương án cung cấp điện khi hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn điện
Phó Chủ tịch UBND Thành phố Nguyễn Mạnh Quyền vừa ký ban hành Quyết định số 233/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 về phê duyệt Phương án cung cấp điện trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 khi hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn điện.
Theo Quyết định, phê duyệt Phương án cung cấp điện khi hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn điện bao gồm các nội dung:
1. Công suất khả dụng đầu nguồn trung bình tháng được phân bổ từ hệ thống điện quốc gia cho thành phố Hà Nội; công suất dự kiến tiết giảm khi hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn năm 2026, chi tiết tại phụ lục I kèm theo Quyết định này.
2. Danh sách khách hàng sử dụng điện thuộc diện ưu tiên cấp điện khi bên bán điện thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện trong hệ thống điện trên địa bàn thành phố Hà Nội: Chi tiết tại Quyết định số 1846/QĐ-UBND ngày 31/3/2025 của UBND Thành phố và các Quyết định điều chỉnh, bổ sung, thay thế khác (nếu có) của UBND Thành phố.
3. Phương án điều hòa, tiết giảm điện khi hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn, chi tiết tại phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Tổng Công ty Điện lực thành phố Hà Nội căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để triển khai thực hiện các nội dung của Phương án; căn cứ sản lượng, công suất điện được hệ thống điện quốc gia phân bổ theo tháng, tuần, trường hợp hệ thống điện quốc gia xảy ra thiếu nguồn điện, chủ động xây dựng các kế hoạch, kịch bản ứng phó, phương án điều tiết phụ tải điện theo tháng, tuần phù hợp.
Phát triển và thúc đẩy tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu từ 12% trở lên
Phó Chủ tịch UBND Thành phố Nguyễn Mạnh Quyền vừa ký ban hành Kế hoạch số 22/KH-UBND ngày 15/01/2026 về đẩy mạnh xuất khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
Kế hoạch nhằm tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu, tiếp tục dịch chuyển cơ cấu hàng hóa xuất khẩu theo hướng: Tăng nhóm tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo, sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm nông nghiệp và thực phẩm chế biến, sản phẩm xanh, sản phẩm có giá trị gia tăng cao.
Mở rộng, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, giảm dần phụ thuộc vào một số thị trường truyền thống.
Nâng cao năng lực cạnh tranh, năng suất lao động và hiệu quả xuất khẩu, đóng góp tích cực vào mục tiêu tăng trưởng GRDP của thành phố năm 2026 từ 11% trở lên.
Tăng trưởng xuất khẩu theo khu vực thị trường đạt từ 7% đến 15%, tùy từng khu vực và nhóm ngành hàng.
Duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định tại các thị trường trọng điểm gồm: Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và ASEAN.
Tăng nhanh xuất khẩu sang các thị trường thuộc các FTA thế hệ mới, đặc biệt: Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA), Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Vương quốc Anh (UKVFTA), Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP), Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Israel (VIFTA) và Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện (CEPA).
Đẩy mạnh mở rộng và khai thác thị trường mới, thị trường tiềm năng như: Trung Đông, Nam Á, châu Phi, Mỹ Latinh.
Phấn đấu tăng trưởng xuất khẩu đối với các ngành hàng chủ lực của Thành phố: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng từ 11% đến 14%; máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng tăng từ 10% đến 12%; hàng dệt may tăng từ 10% đến 13%; hàng da giày và sản phẩm từ da tăng từ 10% đến 12%; nông sản, thực phẩm chế biến tăng từ 10% đến 15%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng từ 10% đến 14%; sản phẩm thủ công mỹ nghệ, gốm sứ tăng từ 12% đến 18%; điện thoại và linh kiện tăng từ 8% đến 10%; xăng dầu (tạm nhập, tái xuất) ổn định theo nhu cầu thị trường.
Chỉ tiêu theo nhóm doanh nghiệp xuất khẩu: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tăng từ 10% đến 12%; tăng tỷ lệ nội địa hóa nguyên liệu đầu vào sản xuất xuất khẩu. Doanh nghiệp lớn trong nước tăng từ 12% đến 13%; mở rộng nhóm doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu trên 100 triệu USD/năm. Doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng số doanh nghiệp tham gia xuất khẩu trực tiếp hoặc gián tiếp thêm từ 10% đến 15%; ít nhất 30% doanh nghiệp hưởng lợi từ chính sách hỗ trợ của Thành phố có đơn hàng xuất khẩu mới. Làng nghề, OCOP tăng tối thiểu 20% số sản phẩm tham gia xuất khẩu. Doanh nghiệp logistics tăng số lượng doanh nghiệp cung ứng dịch vụ trọn gói và chuỗi cung ứng xuất khẩu. Doanh nghiệp thương mại điện tử xuyên biên giới tăng từ 15% đến 20% số doanh nghiệp tham gia.
Chỉ tiêu về hạ tầng, dịch vụ và năng lực hỗ trợ xuất khẩu: Tăng ít nhất 10% số doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics nội địa; giảm chi phí logistics đầu vào và đầu ra trong chuỗi xuất khẩu ở mức hợp lý; tăng số lượng sản phẩm xuất khẩu được truy xuất nguồn gốc điện tử; mở rộng số lượng doanh nghiệp sử dụng nền tảng thương mại điện tử trong giao dịch quốc tế; tăng số lượng đơn hàng được ký kết thông qua các hoạt động xúc tiến thương mại, giao thương quốc tế, hội chợ triển lãm và hội nghị kết nối cung – cầu.
Chỉ tiêu về chuyển đổi số, khoa học công nghệ, tiêu chuẩn và chất lượng hàng hóa xuất khẩu: Tăng số lượng doanh nghiệp áp dụng công nghệ thông tin trong quản trị sản xuất, quản trị chuỗi cung ứng, truy xuất nguồn gốc, quản lý dữ liệu xuất khẩu; tăng số doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn – quy chuẩn – chứng nhận chất lượng phù hợp yêu cầu thị trường; mở rộng số lượng doanh nghiệp hỗ trợ công nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng xuất khẩu của doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp quy mô lớn; tăng số sản phẩm của Hà Nội được xây dựng thương hiệu và nhãn hiệu tại thị trường xuất khẩu.
Để thực hiện thành công mục tiêu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu năm 2026 tăng 12% trở lên, cần tập trung triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:
Tăng cường khai thác thị trường truyền thống trọng điểm. Chủ động tận dụng có hiệu quả các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Đẩy mạnh khai thác các thị trường mới, tiềm năng.
Tập trung thúc đẩy các ngành hàng chủ lực có lợi thế cạnh tranh cao, có đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu như: máy vi tính - điện tử - linh kiện; máy móc - thiết bị - phụ tùng; hàng dệt may; hàng da giày; gỗ và sản phẩm gỗ; nông sản - thực phẩm chế biến; thủ công mỹ nghệ; sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
Tăng cường chế biến sâu, giảm xuất khẩu thô; phát triển sản phẩm xanh, sản phẩm văn hóa sáng tạo, sản phẩm OCOP phục vụ xuất khẩu.
Doanh nghiệp lớn trong nước: tăng năng lực dẫn dắt và phát triển chuỗi sản xuất - xuất khẩu; mở rộng thị trường xuất khẩu thuộc các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới; tăng tỷ lệ sản phẩm xuất khẩu có giá trị gia tăng cao.
Phối hợp đầu tư chuẩn hóa hạ tầng logistics gồm: kho bãi, bãi container, kho ngoại quan, cảng ICD, trung tâm logistics đa phương thức; kết nối giao thông cảng biển - đường sắt - sân bay - đường cao tốc.
Phát triển hệ thống logistics xanh, giảm phát thải carbon; thúc đẩy tiêu chuẩn môi trường trong vận tải và lưu trữ hàng hóa xuất khẩu.
Phát triển thương mại điện tử xuyên biên giới; hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng gian hàng số, triển khai chiến lược tiếp thị và bán hàng quốc tế qua nền tảng số; tăng khả năng tiếp cận thị trường toàn cầu.
Hỗ trợ doanh nghiệp tham dự hội chợ, triển lãm quốc tế, chương trình kết nối xuất khẩu; xây dựng thương hiệu sản phẩm xuất khẩu; quảng bá hình ảnh sản phẩm Hà Nội ra thị trường quốc tế.
Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại, xuất khẩu, thuế, hải quan; tăng cường triển khai dịch vụ công trực tuyến; giảm chi phí giao dịch.
Tăng cường phối hợp giữa doanh nghiệp - cơ sở đào tạo - hiệp hội ngành hàng trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Đẩy mạnh kết nối khai thác, ứng dụng dữ liệu về xuất nhập khẩu trong công tác quản lý nhà nước; hỗ trợ dự báo thị trường; cung cấp thông tin minh bạch – kịp thời.
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình khai thác nước dưới đất Nhà máy Nước Ngô Sỹ Liên của Công ty TNHH Một thành viên Nước sạch Hà Nội
Phó Chủ tịch UBND Thành phố Trương Việt Dũng vừa ký ban hành Quyết định số 227/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 về việc phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình khai thác nước dưới đất Nhà máy Nước Ngô Sỹ Liên của Công ty TNHH Một thành viên Nước sạch Hà Nội tại phường Ô Chợ Dừa và phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám, thành phố Hà Nội.
Quyết định phê duyệt phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt Nhà máy Nước Ngô Sỹ Liên của Công ty TNHH Một thành viên Nước sạch Hà Nội như sau:
Tên công trình: Nhà máy Nước Ngô Sỹ Liên.
Nguồn nước khai thác: nước dưới đất tầng chứa nước Pleistocen dưới (qp1).
Tổng lượng nước khai thác lớn nhất: 45.000m3/ngày đêm.
Vị trí, phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt (tính từ miệng giếng) của từng giếng gồm: Phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám (3m; 5m; 7m; 10m; 20m); phường Ô Chợ Dừa (10m; 15m; 20m).
Công ty TNHH Một thành viên Nước sạch Hà Nội có trách nhiệm chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND phường Ô Chợ Dừa và phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám xác định ranh giới phạm vi, vị trí đặt biển chỉ dẫn vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình trên thực địa.
UBND phường Ô Chợ Dừa và phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám phối hợp thực hiện việc xác định ranh giới phạm vi, vị trí đặt biển chỉ dẫn vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình khai thác nước Nhà máy nước Ngô Sỹ Liên trên thực địa.
Thông báo trên Trang thông tin điện tử và niêm yết bảng tin của phường phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình khai thác nước Nhà máy nước Ngô Sỹ Liên.