Theo Kế hoạch, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được xác định là đột phá quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, đưa Thủ đô Hà Nội phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới. Trong đó, đổi mới công nghệ gắn với phát triển kinh tế số được xác định là động lực tăng trưởng mũi nhọn, có tính nền tảng và lan tỏa cao đối với các ngành kinh tế mũi nhọn của Thủ đô.
Mục tiêu chung nhằm xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ cho các ngành kinh tế mũi nhọn của Hà Nội một cách đồng bộ, khả thi, phù hợp xu thế thế giới, làm cơ sở để hoạch định chính sách, thu hút đầu tư công nghệ cao, phát triển doanh nghiệp khoa học - công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Thủ đô góp phần đóng góp ngày càng lớn vào GRDP của Thành phố.
Cụ thể, xác định danh mục công nghệ cốt lõi có khả năng tạo đột phá đối với từng ngành kinh tế mũi nhọn. Dự báo nhu cầu thị trường công nghệ, thị trường công nghiệp văn hóa và du lịch trong nước và quốc tế đến năm 2035.
Đánh giá khả năng tiếp cận, làm chủ công nghệ của các cơ quan, đơn vị, nhân lực hoạt động trong ngành công nghiệp văn hóa và du lịch trên địa bàn Thành phố.
Xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ trong ngành công nghiệp văn hóa và du lịch của Thành phố theo từng giai đoạn 2026-2030, 2030-2035.
Đề xuất nhóm nhiệm vụ, giải pháp, dự án ưu tiên và cơ chế chính sách hỗ trợ.
Ba lĩnh vực kinh tế mũi nhọn được xác định tập trung đổi mới công nghệ gồm: Công nghiệp văn hóa, du lịch - đặc biệt là du lịch văn hóa, và công nghiệp công nghệ số. Trong đó, Thành phố phát triển công nghiệp văn hóa trở thành ngành kinh tế quan trọng, có sức cạnh tranh cao; xây dựng Thủ đô trở thành trung tâm hội tụ và lan tỏa các giá trị văn hóa lớn của cả nước. Đồng thời, phát triển du lịch Hà Nội trở thành điểm đến hấp dẫn hàng đầu khu vực châu Á - Thái Bình Dương, là trung tâm kết nối các tuyến du lịch trong nước và quốc tế.
Đối với công nghiệp công nghệ số, định hướng sẽ là ngành kinh tế mũi nhọn của Thủ đô, đồng thời là ngành kinh tế - kỹ thuật với những công nghệ cốt lõi (bao gồm cả các lĩnh vực: Trí tuệ nhân tạo, Công nghiệp bán dẫn, Tài sản số,....) tạo đột phá trong đổi mới công nghệ đối với các ngành Công nghiệp văn hóa và Du lịch của thành phố Hà Nội đến năm 2035.
Nhiệm vụ và giải pháp
Xác định công nghệ cốt lõi có thể tạo đột phá đối với các ngành kinh tế mũi nhọn gồm có: (1) Trí tuệ nhân tạo, bản sao số, thực tế ảo/thực tế tăng cường (Sản phẩm: Mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt; Trợ lý ảo; Trí tuệ nhân tạo chuyên ngành; Trí tuệ nhân tạo phân tích; Bản sao số; Vũ trụ ảo); (2) Công nghệ điện toán đám mây, lượng tử, dữ liệu lớn (Sản phẩm: Dịch vụ điện toán đám mây; Dịch vụ điện toán lượng tử, truyền thông lượng tử; Trung tâm dữ liệu quy mô lớn); (3) Công nghệ Blockchain (Sản phẩm: Tài sản số, tiền số, tiền mã hóa; Hạ tầng mạng Blockchain; Hệ thống truy xuất nguồn gốc); (4) Công nghệ mạng di động thế hệ sau (5G/6G) (Sản phẩm: Thiết bị, giải pháp mạng truy cập vô tuyến 5G/6G theo chuẩn ORAN; Thiết bị, giải pháp mạng lõi 5G/6G; Thiết bị, giải pháp truyền dẫn IP tốc độ cao); (5) Công nghệ robot và tự động hóa (Sản phẩm: Robot di động tự hành; Robot công nghiệp). (6) Công nghệ chip bán dẫn. (7) Công nghệ năng lượng, vật liệu tiên tiến. (8) An ninh mạng (Sản phẩm: Giải pháp tường lửa, phát hiện và ngăn chặn xâm nhập; Giải pháp đảm bảo an ninh cho hạ tầng quan trọng và cơ sở dữ liệu). (9) Công nghệ hàng không, vũ trụ (Sản phẩm: Vệ tinh viễn thám và viễn thông tầm thấp; Trạm mặt đất và điều khiển vệ tinh; Thiết bị bay không người lái).
Xác định nhu cầu thị trường của các ngành kinh tế mũi nhọn trong và ngoài nước: Khảo sát, phân tích, dự báo nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế đối với các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp văn hóa của Thủ đô Hà Nội. Đánh giá xu hướng tiêu dùng, hưởng thụ văn hóa gắn với kinh tế sáng tạo, công nghiệp giải trí, kinh tế số và thị trường số trong nước và trên thế giới; xác định yêu cầu của thị trường về chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, bản quyền, công nghệ sản xuất, khả năng phân phối và năng lực cạnh tranh quốc tế.
Tổ chức khảo sát, phân tích và dự báo nhu cầu thị trường du lịch trong nước và quốc tế đối với Hà Nội, trọng tâm là du lịch văn hóa. Đánh giá xu hướng tiêu dùng du lịch gắn với chuyển đổi số, kinh tế số và phát triển bền vững.
Phân tích và dự báo xu hướng phát triển các công nghệ số mới trong nước và quốc tế, đồng thời xác định nhu cầu thị trường ứng dụng công nghệ số của các ngành kinh tế, trọng tâm là ngành công nghiệp văn hóa và du lịch.
Tổ chức đánh giá toàn diện năng lực tiếp cận, ứng dụng và làm chủ công nghệ của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất - kinh doanh, cơ sở nghiên cứu, đào tạo trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa và du lịch trên địa bàn Thành phố. Đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số; trình độ hạ tầng số, hạ tầng công nghệ; năng lực tài chính; chất lượng nguồn nhân lực khoa học - công nghệ và nhân lực số.
Lộ trình đổi mới công nghệ của các ngành kinh tế mũi nhọn
Giai đoạn 1 (2026-2030): Giai đoạn đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng và phát triển các công nghệ cốt lõi nâng cao năng lực cạnh tranh
Tăng cường mua, chuyển giao và tích hợp các công nghệ cốt lõi, trước mắt tập trung vào các công nghệ như: Trí tuệ nhân tạo, bản sao số, thực tế ảo/thực tế tăng cường, Blockchain vào sản xuất sản phẩm công nghiệp văn hóa. Đẩy mạnh số hóa di sản, tư liệu văn hóa - nghệ thuật, hình thành cơ sở dữ liệu, bản đồ số các ngành công nghiệp văn hóa kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về công nghiệp văn hóa phục vụ hoạt động sáng tạo và lan tỏa giá trị văn hóa Hà Nội. Ứng dụng công nghệ, thiết bị hiện đại để nâng cao năng lực sản xuất, phát triển công nghiệp giải trí và công nghiệp phụ trợ, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. Phát triển nền công nghiệp văn hóa số, công nghiệp giải trí số gắn với mục tiêu chuyển đổi số quốc gia.
Tập trung làm chủ các công nghệ số nền tảng như: trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, điện toán đám mây, chuỗi khối, Internet vạn vật và an ninh mạng. Từng bước tham gia chuỗi giá trị toàn cầu trong một số phân khúc có lợi thế như thiết kế phần mềm, nền tảng số, dịch vụ số và thiết kế chip bán dẫn. Phát triển một số khu công nghệ số tập trung mới, nơi tập trung các hoạt động nghiên cứu và phát triển, hỗ trợ, đào tạo, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, ươm tạo công nghệ số và doanh nghiệp công nghệ số, sản xuất và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ công nghệ số; phát triển hạ tầng số đồng bộ, hiện đại; hình thành trung tâm dữ liệu lớn, trung tâm đổi mới sáng tạo công nghệ số quy mô quốc tế, quốc gia và vùng.
Giai đoạn 2 (2030-2035): Giai đoạn làm chủ công nghệ, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững: Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong toàn bộ chuỗi giá trị công nghiệp văn hóa, từng bước làm chủ các công nghệ cốt lõi phục vụ sáng tạo, sản xuất, phân phối và tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng, kết nối đồng bộ cơ sở dữ liệu công nghiệp văn hóa với cơ sở dữ liệu quốc gia; đẩy mạnh số hóa di sản, tư liệu văn hóa và khai thác hiệu quả tài nguyên số. Phát triển nền công nghiệp văn hóa số, công nghiệp giải trí số; hình thành các nền tảng số, hệ sinh thái số và sản giao dịch sản phẩm công nghiệp văn hóa. Hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp văn hóa số đầu tư hạ tầng, nghiên cứu và phát triển (R&D), ứng dụng công nghệ mới và tài sản số.
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số toàn diện trong quản lý, khai thác và phát triển du lịch theo hướng thông minh, hiện đại, bền vững. Hoàn thiện hệ thống dữ liệu du lịch số, kết nối đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia, ứng dụng các công nghệ cốt lõi trong quản lý điểm đến, khách du lịch và bảo vệ môi trường. Phát triển các nền tảng số, dịch vụ du lịch đa kênh, thanh toán không dùng tiền mặt và trải nghiệm du lịch số cho du khách. Thúc đẩy du lịch xanh, du lịch thông minh gắn với giám sát môi trường, tiết kiệm tài nguyên và bảo tồn di sản. Hỗ trợ doanh nghiệp và nguồn nhân lực du lịch ứng dụng công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch Thủ đô trong khu vực và quốc tế.